您现在的位置是:Bóng đá >>正文
Phạm Thu Hà không thể nào bước chân vào showbiz được
Bóng đá389人已围观
简介Phạm Thu Hà là nghệ sĩ thanh nhạc biểu diễn chuyên nghiệp được đào tạo tạ ...
Phạm Thu Hà là nghệ sĩ thanh nhạc biểu diễn chuyên nghiệp được đào tạo tại Học viện Âm nhạc Quốc gia Việt Nam. Cô có tình yêu đặc biệt với âm nhạc cổ điển nhưng năm 2012 cô quyết định đi theo dòng bán cổ điển. Sự thay đổi này khiến Thu Hà gặp không ít khó khăn nhưng bù lại cô đã được giới chuyên môn ghi nhận,ạmThuHàkhôngthểnàobướcchânvàoshowbizđượbong da lưu đặc biệt nữ ca sĩ đã từng 2 lần được đề cử và 1 giải Cống hiến.

- Trong khi nhiều ca sĩ khác đang mở rộng biên độ khán giả của mình thì Phạm Thu Hà vẫn chung thuỷ với dòng nhạc bán cổ điển, điều gì khiến chị kiên định tới vậy?
Trước đây, khi hợp tác với nhạc sĩ Võ Thiện Thanh, tôi nhớ mãi lời anh dặn: “Phạm Thu Hà không thể nào bước chân vào showbiz được. Em chỉ nên bước một chân mình vào thôi, để thấy được showbiz là như thế nào. Còn em vẫn nên bước ra một chân để giữ lại sự tĩnh tại, bình an vốn có của em”. Và chính vì sự nhận biết thực tại một cách nhạy cảm và chính xác đó nên tôi có thể phân định rõ ràng giữa việc khi đang làm nghệ thuật hay khi đang ở bên ngoài với cuộc sống riêng của mình. Cả sự kiên định với dòng nhạc này phần nhiều là do tôi yêu âm nhạc cổ điển, còn một phần nữa đó là tôi mong con đường mình đi nhiều bình an.
- Ai đã phát hiện và hướng chị theo dòng nhạc này?
Người thầy ảnh hưởng trực tiếp đến tôi từ khi tôi mới học tạo nguồn tại trường Nhạc viện Hà Nội là cô Mỹ Bình. Cô cũng là người đầu tiên cho tôi biết thanh nhạc cổ điển. Cô không những dạy tôi về cách hát cổ điển, xử lý tác phẩm thanh nhạc mà còn dạy tôi cung cách sống của một người nghệ sĩ chân chính, một người phụ nữ khi quay về với gia đình. Cô giống như một người mẹ thứ 2 và ảnh hưởng rất nhiều đến tôi trong bước đi đầu tiên về âm nhạc.

Người thầy thứ hai mà tôi không thể không nhắc đến đó là GS-NSND Trung Kiên, người đã hướng dẫn tôi 8 năm từ trung cấp, đại học đến cao học. Thầy đã là người hướng dẫn và giúp tôi có được kỹ thuật thanh nhạc điêu luyện hơn, tạo điều kiện cho tôi được sang Áo học cao học nâng cao về thanh nhạc biểu diễn. Kiến thức âm nhạc của tôi cũng rộng hơn từ kho tàng tài liệu xuất bản về thanh nhạc cổ điển của thầy. Không chỉ với riêng tôi mà các thế hệ sau này cũng được lĩnh hội những giá trị từ kho kiến thức thanh nhạc cổ điển ấy. Thầy chưa bao giờ thôi truyền tải tất cả những điều mình có, là kỹ thuật, kiến thức hay tinh thần đến tôi, cũng như bao thế hệ nghệ sĩ, giảng viên khác.
Người thứ ba tuy không giảng dạy trực tiếp cho tôi nhưng là người đã đặt cho tôi những viên gạch đầu tiên để xác định việc trở thành nghệ sĩ cổ điển giao thoa là nhạc sĩ Võ Thiện Thanh. Anh là một tấm gương rất lớn ảnh hưởng đến tôi về đạo đức nghề nghiệp, sự nghiêm cẩn và thổi vào trong tôi rất nhiều năng lượng tích cực cho cuộc sống và âm nhạc để tôi có nhiều cảm hứng trong dòng nhạc của mình.
- Chị có nghĩ rằng dòng nhạc mình đang theo đuổi khó nhất và nhiều thử thách nhất?
Ngay từ khi tôi lựa chọn con đường này, là một ca sĩ bán cổ điển – tôi đã xác định đây là một dòng nhạc rất kén người nghe, đòi hỏi nghệ sĩ theo đuổi phải rất kiên định. Tôi luôn có một điều hơi duy tâm, có lẽ Trời Phật và tổ nghề đã độ, ưu ái cho tôi rất nhiều để tôi được bơi trong sở trường của mình. Thử thách lớn nhất là sau mỗi giải thưởng, thành tựu mình đạt được, tôi lại càng phải cố gắng hơn nữa để đứng vững, sống với nghề và cống hiến cho khán giả của mình.
Chưa bao giờ tôi ngừng say mê với dòng nhạc mình đang theo đuổi. Ước mơ của tôi là muốn mang âm nhạc cổ điển gần hơn với công chúng yêu nhạc. Cái được là được khán giả ghi nhận sự đóng góp của tôi với dòng nhạc này. Tôi nhận được rất nhiều sự yêu mến, gặp được rất nhiều duyên lành trên con đường mà tôi đang đi. Sự “được” này làm cho tôi có nhiều hạnh phúc và nhiệt huyết với âm nhạc.
- Lần đầu tham gia Điều còn mãi do báo VietNamNet tổ chức vào ngày 2/9 tới, cảm xúc của chị như thế nào?
Đây là lần đầu tiên tôi tham gia chương trình Điều còn mãicủa VietNamNet vào ngày 2/9 tới. Chương trình hòa nhạc quốc gia này đã trở thành chương trình thân quen của khán giả mỗi dịp Quốc khánh – ngày hội của dân tộc. Tôi rất vinh dự và tự hào khi được mời tham gia.
- Kế hoạch âm nhạc sắp tới của chị là gì?
Tôi có nhiều ước mơ, có nhiều mong muốn để cống hiến cho con đường âm nhạc. Gần nhất là ra mắt sản phẩm Classic Meets Dance với nhạc sĩ Võ Thiện Thanh. Sau đó là đĩa than qua các bản phối của nhạc sĩ Trần Thanh Phương, nhạc sĩ Lưu Hà An, nhạc sĩ Huyền Trung cùng sản xuất cho tôi chủ đề nhạc tình ca cách mạng. Năm sau tôi sẽ làm một liveshow để đánh dấu 10 năm con đường âm nhạc của mình đầy đủ ý nghĩa để cống hiến cho khán giả một đêm nhạc classic cross-over (cổ điển giao thoa - PV) đúng nghĩa.

- Tôi đã thấy một Phạm Thu Hà chỉn chu trên sân khấu, hài hước trên trang cá nhân, còn ngoài đời thì sao?
(Cười) Mọi người hay nói Facebook là để sống ảo nhưng với tôi nó không hề ảo. Ở trên đó tôi cảm nhận được ai là người như thế nào, ra sao. Quay trở lại với con người tôi trên Facebook rất hài hước, hóm hỉnh, tinh nghịch, dung dị với tất cả mọi người. Con người tôi ngoài đời cũng vậy thôi, rất tự nhiên và luôn mong muốn mang tiếng cười đến mọi người, thích chăm lo cho gia đình, nấu nướng và chăm sóc cây cảnh.
- Sau tấm màn nhung, với vai trò là người mẹ, chị chấm mình mấy điểm?
Hà và con trai là hai người bạn rất thân. Con yêu mẹ lắm nhưng đấy là những lúc Hà làm hài lòng cậu ấy. Còn những lúc không hài lòng thì lại cấu véo mẹ. Tình bạn của chúng tôi khi dịu dàng lúc lại sóng gió và nếu để chấm điểm thì chắc là Hà phải hỏi lại cậu bé (cười).
- Chị có thể chia sẻ một chút về cuộc sống riêng tư, về tình yêu?
Hiện tại tôi đang rất hài lòng với cuộc sống của mình. Tôi có những người bạn đồng tu, cùng nhau làm những việc thiện nguyện, nâng đỡ và san sẻ nhau những lúc khó khăn, hạnh phúc. Đó là những thiện duyên mà tôi rất biết ơn khi có được và tôi cũng không có nhu cầu để mơ ước gì hơn thế.
Phạm Thu Hà hát "Đôi bờ"

Tags:
相关文章
Nhận định, soi kèo Buriram United vs BG Pathum United, 19h30 ngày 2/4: Trận nội chiến đầy kịch tính
Bóng đáPha lê - 01/04/2025 16:20 Nhận định bóng đá g ...
【Bóng đá】
阅读更多Kết quả bóng đá hôm nay 20/5: Everton chính thức trụ hạng
Bóng đáEverton chính thức trụ hạng trước một vòng đấu sau chiến thắng kịch tính 3-2 trước Crystal Palace Thiên Bình
Lịch thi đấu chung kết bóng đá nam SEA Games 31
Lịch thi đấu chung kết bóng đá nam SEA Games 31 - Cung cấp lịch thi đấu trận chung kết môn bóng đá nam SEA Games 31.">...
【Bóng đá】
阅读更多MU đấu Arsenal: MU chờ Bruno Fernandes thức tỉnh
Bóng đáSự "mất tích" của Bruno Fernandes Kể từ đầu mùa giải 2021-22, Bruno Fernandeslà một trong những cầu thủ MU thi đấu nhiều nhất. Anh hiện diện trên sân trong 41 trận chính thức, với quỹ thời gian 3.417 phút.
Thành tích mà Bruno Fernandes đạt được tính đến nay là 9 bàn thắng và 14 pha kiến tạo quyết định.
Phong độ của Bruno Fernandes không ổn định Riêng ở Premier League, sau 31 trận đấu tham dự (30 trận đá chính), cựu cầu thủ Sporting Lisbon mang về 9 bàn thắng cùng 6 đường chuyền thành bàn.
Tuy nhiên, sự ổn định là điều Bruno Fernandes không có được. Anh sa sút nghiêm trọng trong thời gian gần đây, trở thành một trong những nguyên nhân khiến MU từ vị trí thứ 4 giải Ngoại hạng Anh bị đẩy xuống xếp thứ 6.
Lần gần nhất người hâm mộ MU được nhìn Bruno tỏa sáng là chiến thắng 4-2 trước Leeds United hôm 20/2. Trận ấy, anh tham gia vào 50% số bàn của Quỷ đỏ (1 bàn, 1 kiến tạo).
Sau trận đấu ở Elland Road, ngôi sao người Bồ Đào Nha "mất tích" và MUtuột dốc thảm hại. Anh trải qua 6 trận đá trọn vẹn 90 phút ở Premier League mà không ghi bàn hay kiến tạo.
Chưa bao giờ trong mùa giải Bruno im lặng lâu đến thế. Là nhân tố được xem là quan trọng nhất trong đội, tiền vệ 27 tuổi này gây thất vọng ở thời điểm mang tính bước ngoặt của mùa giải.
Tâm lý là một hạn chế của Bruno Bản hợp đồng mới, được ký hôm 1/4 có thời hạn đến 2026, đã không thể trở thành động lực để Bruno Fernandes bùng nổ như người hâm mộ MU kỳ vọng. Anh bước vào vết xe đổ tồn tại nhiều năm nay ở Old Trafford: các ngôi sao luôn đánh mất mình khi nhận được mức lương mới cao hơn.
Đã đến lúc tỏa sáng
Trong 6 trận gần nhất ở Ngoại hạng, có 3 trận Bruno Fernandes được HLV Ralf Rangnick xếp đá tiền vệ công quen thuộc. Anh có 2 trận đóng vai trò "số 9 ảo", và trận còn lại hoạt động ở vị trí tiền vệ trung tâm.
Những thay đổi của Rangnick khiến Bruno gặp nhiều khó khăn trong việc thể hiện năng lực bản thân. Nhưng đó không phải nguyên nhân chính để lý giải cho màn trình diễn nghèo nàn của anh.
Những gì diễn ra chỉ thể hiện một Bruno Fernandes thiếu sự đa năng cần thiết và tâm lý yếu. Anh quen với việc cả đội phục vụ cho mình, để rồi gây thất vọng khi buộc phải thay đổi vì tập thể.
Erik Ten Hag - HLV của MU mùa tới - xây dựng lối chơi dựa trên tập thể và không có cá nhân nào được ưu tiên. Với cách chơi và phong độ hiện tại, Bruno sẽ khó được đưa vào dự án trong kỷ nguyên mới với nhà cầm quân người Hà Lan, một người đòi hỏi lối đá kiểm soát bóng cường độ cao.
Không ai giúp được Bruno, ngoài chính anh. Trận đấu với Arsenalở vòng 34 Premier League (18h30 ngày 23/4) là một trong những cơ hội quan trọng để anh tìm lại mình.
Bruno Fernandes được kỳ vọng rất nhiều trước Arsenal MU phải thắng để nuôi hy vọng tranh vé Champions League mùa sau với chính Arsenal và Tottenham. Quỷ đỏ chờ Bruno tỏa sáng để đạt mục tiên giành 3 điểm.
Một thử thách không hề đơn giản với Bruno Fernandes. Anh vốn đá rất kém trong các cuộc chiến với những đối thủ thuộc nhóm "Big 6", bao gồm Arsenal.
Bruno Fernandes chỉ ghi 1 bàn trong 5 trận đấu với Arsenal và không có pha kiến tạo nào. Trong 5 trận mà anh góp mặt, MU lép vế trước đối thủ thành London với chỉ 1 chiến thắng, hòa 2 và thua 2.
MU đến Emirates trong bối cảnh hàng tiền vệ sứt mẻ (Pogba và Fred vắng mặt), trong khi Ronaldo là dấu hỏi về mặt cảm xúc sau sự cố gia đình. Hơn bao giờ hết người hâm mộ Quỷ đỏ chờ đợi Bruno Fernandes thể hiện anh xứng đáng với mức lương mới 240.000 bảng mỗi tuần.
Đại Phong
Arsenal vs MU: Đòi nợ Quỷ đỏ
Thua tức tưởi 2-3 ở lượt đi, trận đấu sớm nhất vòng 33 là cơ hội tuyệt vời để Arsenal đòi món nợ từ MU, khi được chơi trên sân nhà Emirates.">...
【Bóng đá】
阅读更多
热门文章
- Nhận định, soi kèo Petrocub Hincesti vs Milsami, 22h00 ngày 3/4: Đánh mất lợi thế
- Chị Nguyễn Thị Sen cùng 2 con được bạn đọc ủng hộ gần 400 triệu đồng
- 128 đội tham gia Giải bóng rổ học sinh tiểu học Hà Nội lần thứ XVI
- U22 Việt Nam có vũ khí lợi hại, thầy Park mưu là thành
- Nhận định, soi kèo Jamshedpur vs Mohun Bagan, 21h00 ngày 3/4: Cửa dưới thất thế
- Ở nhà ngoại mà chồng vẫn đánh vợ
最新文章
-
Nhận định, soi kèo Tianjin vs Beijing Guoan, 18h35 ngày 2/4: Phá dớp?
-
Theo Bộ GD&ĐT, Việt Nam hiện có khoảng 190.000 du học sinh, rất nhiều trong số đó phải bỏ ngang việc học trở về nước tránh dịch Covid-19. Ảnh hưởng nhiều hơn cả là lứa 2002, khi kỳ thi tốt nghiệp THPT dời lại tháng 8/2020 khiến nhiều bạn không kịp bổ sung hồ sơ để nhập học kỳ tháng 9. Học online là một giải pháp để người trẻ có thể bám trụ du học, tuy nhiên có những bất cập như chênh lệch múi giờ; giáo trình trực tiếp áp dụng cho trực tuyến chưa phù hợp; không sử dụng được thư viện, phòng lab, các công cụ bổ trợ và tính trạng kết nối không phải lúc nào cũng tốt…
Theo khảo sát của University World News, trong bối cảnh dịch Covid-19, xu hướng chung là du học sinh sẽ chọn các chương trình trong nước, vì không chấp nhận chi trả cho các chương trình học online, hơn nữa còn không được trải nghiệm cơ sở vật chất và dịch vụ của trường nhưng vẫn phải chi trả khoản chi phí khá cao.
Các học sinh, sinh viên gặp nhiều bất cập cho việc đi du học (Ảnh minh họa) Mặt khác, một số bạn trẻ chọn phương án nghỉ giải lao từ một học kỳ đến một năm học “Gap-year” theo văn hóa của phương Tây. Tuy nhiên, theo các chuyên gia, Gap year chưa phải là thói quen của bạn trẻ Việt, nếu áp dụng máy móc, có thể khiến nhiều học sinh bị trượt dài và chán nản trong trạng thái chờ đợi vô hạn.
Trước thực tế này, du học bán phần là một trong những giải pháp dung hòa những khó khăn cho các kế hoạch du học. Du học bán phần là hình thức du học trong đó sinh viên học tại Việt Nam 1-2 năm chương trình đại cương trước khi bước vào chuyên ngành tại đại học nước ngoài.
Với chương trình này, sinh viên không phải chờ đợi mà học ngay tại Việt Nam với giáo trình và chất lượng được kiểm định bởi đại học đối tác. Hơn nữa, chi phí du học bán phần và các gói vay hỗ trợ cũng phù hợp với điều kiện tài chính của nhiều gia đình trong mùa dịch.
Lớp học chương trình Cử nhân Kinh doanh-Du học bán phần UEH-ISB Pathway BBus tại Viện ISB TS Lý Quí Trung, Cố vấn cấp cao của Đại học Western Sydney, Australia nhận định, “Ngày càng nhiều trường đại học lớn trên thế giới liên kết với các đại học trong nước. Vì vậy, học sinh có thể tìm kiếm chương trình học phù hợp và linh động - có thể lên đường du học ngay sau khi hết dịch”.
Cử nhân Kinh doanh-Du học bán phần UEH-ISB Pathway BBus là chương trình chuyển tiếp du học 2+1 dựa trên thỏa thuận hợp tác liên thông giữa Viện ISB - Trường Đại học Kinh tế TP.HCM (UEH) với bốn đại học hàng đầu ở Australia và New Zealand.
Chương trình gồm hai giai đoạn đào tạo:
Giai đoạn 1: Học hai năm tại Việt Nam, sinh viên sẽ được trang bị kiến thức nền tảng và rèn luyện kỹ năng tiếng Anh.
Giai đoạn 2: Học một năm tại nước ngoài, sinh viên chọn một trong bốn đại học và chuyên ngành đào tạo tương ứng để chuyển tiếp:
- Đại học Macquarie, Australia: 13 chuyên ngành đào tạo
- Đại học Western Sydney, Australia: 10 chuyên ngành đào tạo
- Đại học Wollongong, Australia: 11 chuyên ngành đào tạo
- Đại học Waikato, New Zealand: 10 chuyên ngành đào tạo
Xem chi tiết chương trình Cử nhân Kinh doanh-Du học bán phần UEH-ISB Pathway Bbus tại: https://isb.edu.vn/du-hoc-ban-phan/
Thế Đan
" alt="Chọn chương trình du học nào mùa Covid">Chọn chương trình du học nào mùa Covid
-
Đây là khóa tốt nghiệp đầu tiên của Khoa Âm nhạc Ứng dụng (Trường ĐH Thăng Long). Được thành lập từ năm 2016, Khoa đã hợp tác với hai trường nghệ thuật hàng đầu Hàn Quốc là Seoul Culture Arts University và Woosong University. PGS.TS Trần Ngọc Lan, Trưởng Khoa Âm Nhạc Ứng dụng, cho biết giống như nhiều trường nghệ thuật khác, thí sinh cũng phải trải qua kỳ thi năng khiếu trước khi vào trường, bao gồm bài thi thanh nhạc và thẩm âm, tiết tấu.
“Nếu như ở nhạc viện, hầu hết sinh viên đều đã trải qua bậc trung cấp trước khi vào bậc đại học, thì các em đến với chúng tôi đều gần như bắt đầu từ con số 0. Thế nhưng, trải qua 4 năm, giờ đây các em đã có thể đứng trên sân khấu, làm chủ sân khấu và tự tin thể hiện hết khả năng của mình”, PGS.TS Trần Ngọc Lan cho biết.
Kết quả của 4 năm học tập, rèn luyện đã được sinh viên thể hiện bùng cháy trong đêm thi kéo dài 30 phút với 5 tiết mục: 2 ca khúc tự chọn, 1 ca khúc tự sinh viên sáng tác, 1 ca khúc với dancer và 1 ca khúc biểu diễn nhóm.
Đứng trên sân khẩu, Bạch Thế Việt (sinh viên Khoa Âm nhạc Ứng dụng khóa 1) tự tin thể hiện phần thi được mình ấp ủ nhiều tháng trời. Không còn cảm xúc bỡ ngỡ giống như lần đầu đứng trên sân khấu chuyên nghiệp, cậu cho biết bản thân đã “dần quen” do thường xuyên phải biểu diễn trong các chương trình thi học kỳ, thi cuối năm.
“Lần đầu biểu diễn trên sân khấu là một cảm xúc rất khó quên. Đó là lần đầu tiên em được làm chủ một sân khấu hoành tráng như thế với rất nhiều khán giả ở bên dưới”, Việt cho biết.
Sự khác biệt của “âm nhạc ứng dụng”, theo Việt, là sinh viên được ứng dụng âm nhạc vào thực tế, được hát những thể loại nhạc mà mình yêu thích như rap, rock… và ăn mặc theo cá tính của riêng mình
Còn với sinh viên Đỗ Minh Nghĩa, quãng thời gian 4 năm học tại trường đã giúp cậu sắm sửa được “nhiều thứ vũ khí”. “Bước vào thị trường âm nhạc giống như khi mình bước vào một cuộc chiến vậy. Bản thân mỗi người đều phải tự chuẩn bị cho mình những thứ vũ khí riêng để không bị hòa tan”.
Trong suốt quá trình học tập, ngoài việc được đào tạo chuyên sâu về thanh nhạc, những sinh viên như Nghĩa còn được trau dồi kỹ năng biểu diễn, vũ đạo, sáng tác, hòa âm phối khí, kỹ thuật phòng thu…
“Đây là một ngành học với hình thức đào tạo hoàn toàn mới mẻ. Em nghĩ rằng, điều đó sẽ giúp chúng em có thể làm việc đa dạng trong lĩnh vực âm nhạc, từ biểu diễn trên sân khấu đến sáng tác, sản xuất âm nhạc”, Minh Nghĩa nói.
Trường Giang
Phải dừng hệ trung cấp, Nhạc viện và trường Múa kêu cứu
Không được phép đào tạo trình độ trung cấp, cả Học viện Múa Việt Nam và Học viện Âm nhạc Quốc gia đang kêu cứu vì những xáo trộn rất lớn trong công tác đào tạo.
" alt="Sinh viên nghệ thuật bùng cháy trên sàn diễn ngày tốt nghiệp">Sinh viên nghệ thuật bùng cháy trên sàn diễn ngày tốt nghiệp
-
Trường ĐH Kinh tế TP.HCM công bố điểm trúng tuyển phương thức 2 và 3 năm 2020. Theo đó, phương thức 2 xét tuyển học sinh giỏi áp dụng cho 30-40% chỉ tiêu các ngành chương trình đại trà, chất lượng cao và 100 chỉ tiêu chương trình cử nhân tài năng.
Điểm quy đổi 4 tiêu chí với phương thức 2 gồm: Điểm xét tuyển theo điểm trung bình học lực năm học lớp 10, 11 và học kỳ 1 lớp 12; chứng chỉ Tiếng Anh quốc tế; giải thưởng kỳ thi chọn học sinh giỏi cấp tỉnh, thành phố; trường THPT chuyên/ năng khiếu.
Phương thức 3 xét tuyển quá trình học tập theo tổ hợp môn cho 20-30% chỉ tiêu chương trình đại trà và chất lượng cao, 100-150 chỉ tiêu chương trình cử nhân tài năng.
Điểm quy đổi 4 tiêu chí của phương thức 3 gồm: Điểm xét tuyển theo trung bình tổ hợp môn đăng ký các năm học lớp 10, 11 và học kỳ 1 lớp 12; chứng chỉ Tiếng Anh quốc tế; giải thưởng kỳ thi chọn học sinh giỏi cấp tỉnh, thành phố; trường THPT chuyên/ năng khiếu.
Đào tạo tại TP.HCM (chương trình đại trà)
Trường ĐH Kinh tế TP.HCM quy định trong cùng 1 phương thức, điểm trúng tuyển của từng ngành và chuyên ngành bằng nhau cho các nguyện vọng.
Điểm xét tuyển của thí sinh được tính gồm tổng điểm quy đổi 4 tiêu chí và điểm quy đổi ưu tiên đối tượng, khu vực (nếu có).
Thí sinh chỉ trúng tuyển khi tốt nghiệp THPT và có điểm xét tuyển từ điểm trúng tuyển từng ngành theo mỗi phương thức.
Ngoài ra Trường ĐH Kinh tế TP.HCM còn 3 phương thức xét tuyển gồm: Xét tuyển thẳng đối tượng theo quy định của Bộ GD-ĐT (1% chỉ tiêu), xét tuyển kết quả đánh giá năng lực do ĐH Quốc gia TP.HCM tổ chức (20% chỉ tiêu), xét điểm thi tốt nghiệp THPT năm 2020 cho số lượng chỉ tiêu còn lại.
Lê Huyền
Vẫn thi tốt nghiệp THPT ở Đà Nẵng và cả nước vào ngày 8/8
Bộ GD-ĐT cho hay kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2020 ở các địa phương, kể cả TP Đà Nẵng vẫn sẽ được tổ chức theo đúng kế hoạch đã đề ra.
" alt="Trường ĐH Kinh tế TP.HCM công bố điểm chuẩn trúng tuyển năm 2020">Trường ĐH Kinh tế TP.HCM công bố điểm chuẩn trúng tuyển năm 2020
-
Nhận định, soi kèo Metta/LU Riga vs Rigas FS, 21h00 ngày 4/4: Tuyến phòng thủ vững chắc
-
I. ƯU TIÊN XÉT TUYỂN THẲNG THÍ SINH ĐẠT GIẢI NHẤT, NHÌ, BA HỌC SINH GIỎI CẤP QUỐC GIA HOẶC THÍ SINH ĐẠT GIẢI NHẤT, NHÌ, BA CUỘC THI KHKT CẤP QUỐC GIA.
Stt
Mã ngành
Tên ngành
Điểm chuẩn
1
7480108A
Công nghệ kỹ thuật máy tính (CLC tiếng Anh)
25
2
7480118D
Hệ thống nhúng và IoT
23
3
7480201A
Công nghệ thông tin (CLC tiếng Anh)
25.75
4
7480201C
Công nghệ thông tin (CLC tiếng Việt)
23.5
5
7480201D
Công nghệ thông tin (Đại trà)
26.75
6
7510203C
Công nghệ kỹ thuật cơ điện tử (CLC tiếng Việt)
24
7
7510203D
Công nghệ kỹ thuật cơ điện tử (Đại trà)
25
8
7510205A
Công nghệ kỹ thuật ô tô (CLC tiếng Anh)
24
9
7510205D
Công nghệ kỹ thuật ô tô (Đại trà)
24.75
10
7510301D
Công nghệ kỹ thuật điện, điện tử (Đại trà)
20.25
11
7510303C
Công nghệ kỹ thuật điều khiển và tự động hóa (CLC tiếng Việt)
23
12
7510303D
Công nghệ kỹ thuật điều khiển và tự động hóa (Đại trà)
25
13
7510605D
Logistic và quản lý chuỗi cung ứng (Đại trà)
25
14
7540101D
Công nghệ thực phẩm (Đại trà)
24
15
7580205D
Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông (Đại trà)
20
II. ƯU TIÊN XÉT TUYỂN VÀO NGÀNH ROBOT VÀ TRÍ TUỆ NHÂN TẠO ĐỐI VỚI THÍ SINH CÓ KẾT QUẢ HỌC SINH GIỎI CẤP QUỐC GIA ĐẠT GIẢI NHẤT, NHÌ, BA MÔN TOÁN, LÝ, TIN HOẶC THÍ SINH TRƯỜNG CHUYÊN CÓ KẾT QUẢ HỌC SINH GIỎI CẤP TỈNH ĐẠT GIẢI NHẤT.
Stt
Mã ngành
Tên ngành
Điểm chuẩn
1
7510209D
Robot và trí tuệ nhân tạo (Đại trà)
26.75
III. ƯU TIÊN XÉT TUYỂN THÍ SINH CÓ KẾT QUẢ HỌC SINH GIỎI TRƯỜNG CHUYÊN TRƯỜNG TOP 200.
Stt
Mã ngành
Tên ngành
Điểm chuẩn
1
7140231D
Sư phạm tiếng Anh (Đại trà)
27.5
2
7220201D
Ngôn ngữ Anh (Đại trà)
24
3
7340120D
Kinh doanh Quốc tế (Đại trà)
25
4
7340122D
Thương mại điện tử (Đại trà)
24
5
7340301C
Kế toán (CLC tiếng Việt)
23
6
7340301D
Kế toán (Đại trà)
24
7
7480108A
Công nghệ kỹ thuật máy tính (CLC tiếng Anh)
23
8
7480108C
Công nghệ kỹ thuật máy tính (CLC tiếng Việt)
23
9
7480108D
Công nghệ kỹ thuật máy tính (Đại trà)
24
10
7480118D
Hệ thống nhúng và IoT
24
11
7480201A
Công nghệ thông tin (CLC tiếng Anh)
24
12
7480201C
Công nghệ thông tin (CLC tiếng Việt)
24
13
7480201D
Công nghệ thông tin (Đại trà)
26
14
7480203D
Kỹ thuật dữ liệu (Đại trà)
25
15
7510102A
Công nghệ kỹ thuật công trình xây dựng (CLC tiếng Anh)
22
16
7510102C
Công nghệ kỹ thuật công trình xây dựng (CLC tiếng Việt)
23
17
7510102D
Công nghệ kỹ thuật công trình xây dựng (Đại trà)
24
18
7510106D
Hệ thống kỹ thuật công trình xây dựng (Đại trà)
22
19
7510201A
Công nghệ kỹ thuật cơ khí (CLC tiếng Anh)
23
20
7510201C
Công nghệ kỹ thuật cơ khí (CLC tiếng Việt)
22
21
7510201D
Công nghệ kỹ thuật cơ khí (Đại trà)
24
22
7510202A
Công nghệ chế tạo máy (CLC tiếng Anh)
21
23
7510202C
Công nghệ chế tạo máy (CLC tiếng Việt)
21
24
7510202D
Công nghệ chế tạo máy (Đại trà)
24
25
7510202N
Công nghệ chế tạo máy ( Chất lượng cao Việt - Nhật )
21
26
7510203A
Công nghệ kỹ thuật cơ điện tử (CLC tiếng Anh)
23
27
7510203C
Công nghệ kỹ thuật cơ điện tử (CLC tiếng Việt)
23
28
7510203D
Công nghệ kỹ thuật cơ điện tử (Đại trà)
24
29
7510205A
Công nghệ kỹ thuật ô tô (CLC tiếng Anh)
23
30
7510205C
Công nghệ kỹ thuật ô tô (CLC tiếng Việt)
24
31
7510205D
Công nghệ kỹ thuật ô tô (Đại trà)
24
32
7510206A
Công nghệ kỹ thuật nhiệt (CLC tiếng Anh)
21
33
7510206C
Công nghệ kỹ thuật nhiệt (CLC tiếng Việt)
21
34
7510206D
Công nghệ kỹ thuật nhiệt (Đại trà)
21
35
7510208D
Năng lượng tái tạo (Đại trà)
22
36
7510209D
Robot và trí tuệ nhân tạo (Đại trà)
30
37
7510301A
Công nghệ kỹ thuật điện, điện tử (CLC tiếng Anh)
22
38
7510301C
Công nghệ kỹ thuật điện, điện tử (CLC tiếng Việt)
22
39
7510301D
Công nghệ kỹ thuật điện, điện tử (Đại trà)
24
40
7510302A
Công nghệ kỹ thuật điện tử, viễn thông (CLC tiếng Anh)
21
41
7510302C
Công nghệ kỹ thuật điện tử, viễn thông (CLC tiếng Việt)
21
42
7510302D
Công nghệ kỹ thuật điện tử, viễn thông (Đại trà)
23
43
7510302N
Công nghệ kỹ thuật điện tử - viễn thông ( Chất lượng cao Việt - Nhật )
21
44
7510303A
Công nghệ kỹ thuật điều khiển và tự động hóa (CLC tiếng Anh)
24
45
7510303C
Công nghệ kỹ thuật điều khiển và tự động hóa (CLC tiếng Việt)
23
46
7510303D
Công nghệ kỹ thuật điều khiển và tự động hóa (Đại trà)
25
47
7510401D
Công nghệ kỹ thuật hóa học (Đại trà)
25
48
7510402D
Công nghệ vật liệu (Đại trà)
21
49
7510406C
Công nghệ kỹ thuật môi trường (CLC tiếng Việt)
22
50
7510406D
Công nghệ kỹ thuật môi trường (Đại trà)
22
51
7510601A
Quản lý công nghiệp (CLC tiếng Anh)
22
52
7510601C
Quản lý công nghiệp (CLC tiếng Việt)
22
53
7510601D
Quản lý công nghiệp (Đại trà)
23
54
7510605D
Logistic và quản lý chuỗi cung ứng (Đại trà)
25
55
7510801C
Công nghệ kỹ thuật in (CLC tiếng Việt)
20
56
7510801D
Công nghệ kỹ thuật in (Đại trà)
21
57
7520117D
Kỹ thuật công nghiệp (Đại trà)
21
58
7520212D
Kỹ thuật y sinh (Điện tử y sinh) (Đại trà)
23
59
7540101A
Công nghệ thực phẩm (CLC tiếng Anh)
24
60
7540101C
Công nghệ thực phẩm (CLC tiếng Việt)
23
61
7540101D
Công nghệ thực phẩm (Đại trà)
24
62
7540209C
Công nghệ may (CLC tiếng Việt)
20
63
7540209D
Công nghệ may (Đại trà)
20
64
7549002D
Kỹ nghệ gỗ và nội thất (Đại trà)
21
65
7580205D
Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông (Đại trà)
20
66
7580302D
Quản lý xây dựng (Đại trà)
22
67
7810202D
Quản trị nhà hàng và dịch vụ ăn uống (Đại trà)
24
IV. ƯU TIÊN XÉT TUYỂN THÍ SINH ĐẠT GIẢI NHẤT, NHÌ, BA HỌC SINH GIỎI CẤP TỈNH HOẶC THÍ SINH ĐẠT GIẢI NHẤT, NHÌ, BA CUỘC THI KHKT CẤP TỈNH HOẶC THÍ SINH ĐẠT GIẢI KHUYẾN KHÍCH HỌC SINH GIỎI CẤP QUỐC GIA HOẶC THÍ SINH ĐẠT GIẢI 4 CUỘC THI KHKT CẤP QUỐC GIA.
Stt
Mã ngành
Tên ngành
Điểm chuẩn
1
7140231D
Sư phạm tiếng Anh (Đại trà)
27.5
2
7220201D
Ngôn ngữ Anh (Đại trà)
26
3
7340120D
Kinh doanh Quốc tế (Đại trà)
27
4
7340122D
Thương mại điện tử (Đại trà)
26
5
7340301C
Kế toán (CLC tiếng Việt)
24
6
7340301D
Kế toán (Đại trà)
26
7
7480108A
Công nghệ kỹ thuật máy tính (CLC tiếng Anh)
25
8
7480108C
Công nghệ kỹ thuật máy tính (CLC tiếng Việt)
25
9
7480108D
Công nghệ kỹ thuật máy tính (Đại trà)
26
10
7480118D
Hệ thống nhúng và IoT
26
11
7480201A
Công nghệ thông tin (CLC tiếng Anh)
26
12
7480201C
Công nghệ thông tin (CLC tiếng Việt)
26
13
7480201D
Công nghệ thông tin (Đại trà)
27
14
7480203D
Kỹ thuật dữ liệu (Đại trà)
25
15
7510102A
Công nghệ kỹ thuật công trình xây dựng (CLC tiếng Anh)
23
16
7510102C
Công nghệ kỹ thuật công trình xây dựng (CLC tiếng Việt)
23
17
7510102D
Công nghệ kỹ thuật công trình xây dựng (Đại trà)
24
18
7510201A
Công nghệ kỹ thuật cơ khí (CLC tiếng Anh)
25
19
7510201C
Công nghệ kỹ thuật cơ khí (CLC tiếng Việt)
24
20
7510201D
Công nghệ kỹ thuật cơ khí (Đại trà)
25
21
7510202A
Công nghệ chế tạo máy (CLC tiếng Anh)
23
22
7510202C
Công nghệ chế tạo máy (CLC tiếng Việt)
23.5
23
7510202D
Công nghệ chế tạo máy (Đại trà)
24
24
7510202N
Công nghệ chế tạo máy ( Chất lượng cao Việt - Nhật )
23
25
7510203A
Công nghệ kỹ thuật cơ điện tử (CLC tiếng Anh)
24
26
7510203C
Công nghệ kỹ thuật cơ điện tử (CLC tiếng Việt)
24
27
7510203D
Công nghệ kỹ thuật cơ điện tử (Đại trà)
25
28
7510205A
Công nghệ kỹ thuật ô tô (CLC tiếng Anh)
24
29
7510205C
Công nghệ kỹ thuật ô tô (CLC tiếng Việt)
25
30
7510205D
Công nghệ kỹ thuật ô tô (Đại trà)
26
31
7510206A
Công nghệ kỹ thuật nhiệt (CLC tiếng Anh)
24
32
7510206C
Công nghệ kỹ thuật nhiệt (CLC tiếng Việt)
24
33
7510206D
Công nghệ kỹ thuật nhiệt (Đại trà)
24
34
7510208D
Năng lượng tái tạo (Đại trà)
24
35
7510301A
Công nghệ kỹ thuật điện, điện tử (CLC tiếng Anh)
23
36
7510301C
Công nghệ kỹ thuật điện, điện tử (CLC tiếng Việt)
24
37
7510301D
Công nghệ kỹ thuật điện, điện tử (Đại trà)
25
38
7510302A
Công nghệ kỹ thuật điện tử, viễn thông (CLC tiếng Anh)
23
39
7510302C
Công nghệ kỹ thuật điện tử, viễn thông (CLC tiếng Việt)
23
40
7510302D
Công nghệ kỹ thuật điện tử, viễn thông (Đại trà)
24.25
41
7510302N
Công nghệ kỹ thuật điện tử - viễn thông ( Chất lượng cao Việt - Nhật )
23
42
7510303A
Công nghệ kỹ thuật điều khiển và tự động hóa (CLC tiếng Anh)
25
43
7510303C
Công nghệ kỹ thuật điều khiển và tự động hóa (CLC tiếng Việt)
25
44
7510303D
Công nghệ kỹ thuật điều khiển và tự động hóa (Đại trà)
26
45
7510401D
Công nghệ kỹ thuật hóa học (Đại trà)
27
46
7510402D
Công nghệ vật liệu (Đại trà)
23
47
7510406C
Công nghệ kỹ thuật môi trường (CLC tiếng Việt)
23
48
7510406D
Công nghệ kỹ thuật môi trường (Đại trà)
24
49
7510601A
Quản lý công nghiệp (CLC tiếng Anh)
24
50
7510601C
Quản lý công nghiệp (CLC tiếng Việt)
24
51
7510601D
Quản lý công nghiệp (Đại trà)
25
52
7510605D
Logistic và quản lý chuỗi cung ứng (Đại trà)
27.5
53
7510801C
Công nghệ kỹ thuật in (CLC tiếng Việt)
22
54
7510801D
Công nghệ kỹ thuật in (Đại trà)
22.3
55
7520117D
Kỹ thuật công nghiệp (Đại trà)
24
56
7520212D
Kỹ thuật y sinh (Điện tử y sinh) (Đại trà)
26
57
7540101A
Công nghệ thực phẩm (CLC tiếng Anh)
24.5
58
7540101C
Công nghệ thực phẩm (CLC tiếng Việt)
25
59
7540101D
Công nghệ thực phẩm (Đại trà)
26
60
7540209C
Công nghệ may (CLC tiếng Việt)
21
61
7540209D
Công nghệ may (Đại trà)
24
62
7549002D
Kỹ nghệ gỗ và nội thất (Đại trà)
23
63
7580302D
Quản lý xây dựng (Đại trà)
22
64
7810202D
Quản trị nhà hàng và dịch vụ ăn uống (Đại trà)
25.5
V. ƯU TIÊN XÉT TUYỂN THÍ SINH CÓ CHỨNG CHỈ ANH VĂN QUỐC TẾ: Điểm IELTS: Ngành Sư phạm Tiếng Anh từ 7.5 trở lên; Ngành Ngôn ngữ Anh từ 6.5 trở lên; Các ngành còn lại từ 5.0 trở lên và Điểm chuẩn học bạ tương ứng như sau:
Stt
Mã ngành
Tên ngành
Điểm chuẩn
1
7140231D
Sư phạm tiếng Anh (Đại trà)
24
2
7220201D
Ngôn ngữ Anh (Đại trà)
24
3
7340120D
Kinh doanh Quốc tế (Đại trà)
25
4
7340122D
Thương mại điện tử (Đại trà)
24
5
7340301C
Kế toán (CLC tiếng Việt)
23
6
7340301D
Kế toán (Đại trà)
24
7
7480108A
Công nghệ kỹ thuật máy tính (CLC tiếng Anh)
23
8
7480108C
Công nghệ kỹ thuật máy tính (CLC tiếng Việt)
24
9
7480108D
Công nghệ kỹ thuật máy tính (Đại trà)
24
10
7480118D
Hệ thống nhúng và IoT
26
11
7480201A
Công nghệ thông tin (CLC tiếng Anh)
25
12
7480201C
Công nghệ thông tin (CLC tiếng Việt)
25
13
7480201D
Công nghệ thông tin (Đại trà)
25.5
14
7480203D
Kỹ thuật dữ liệu (Đại trà)
24
15
7510102A
Công nghệ kỹ thuật công trình xây dựng (CLC tiếng Anh)
23
16
7510102C
Công nghệ kỹ thuật công trình xây dựng (CLC tiếng Việt)
23
17
7510102D
Công nghệ kỹ thuật công trình xây dựng (Đại trà)
23
18
7510106D
Hệ thống kỹ thuật công trình xây dựng (Đại trà)
22
19
7510201A
Công nghệ kỹ thuật cơ khí (CLC tiếng Anh)
22.5
20
7510201C
Công nghệ kỹ thuật cơ khí (CLC tiếng Việt)
23.5
21
7510201D
Công nghệ kỹ thuật cơ khí (Đại trà)
24
22
7510202A
Công nghệ chế tạo máy (CLC tiếng Anh)
21
23
7510202C
Công nghệ chế tạo máy (CLC tiếng Việt)
22
24
7510202D
Công nghệ chế tạo máy (Đại trà)
22.5
25
7510202N
Công nghệ chế tạo máy ( Chất lượng cao Việt - Nhật )
22
26
7510203A
Công nghệ kỹ thuật cơ điện tử (CLC tiếng Anh)
23.5
27
7510203C
Công nghệ kỹ thuật cơ điện tử (CLC tiếng Việt)
23
28
7510203D
Công nghệ kỹ thuật cơ điện tử (Đại trà)
24
29
7510205A
Công nghệ kỹ thuật ô tô (CLC tiếng Anh)
23
30
7510205C
Công nghệ kỹ thuật ô tô (CLC tiếng Việt)
23.5
31
7510205D
Công nghệ kỹ thuật ô tô (Đại trà)
24.5
32
7510206A
Công nghệ kỹ thuật nhiệt (CLC tiếng Anh)
21
33
7510206C
Công nghệ kỹ thuật nhiệt (CLC tiếng Việt)
22
34
7510206D
Công nghệ kỹ thuật nhiệt (Đại trà)
22.5
35
7510208D
Năng lượng tái tạo (Đại trà)
23
36
7510301A
Công nghệ kỹ thuật điện, điện tử (CLC tiếng Anh)
22
37
7510301C
Công nghệ kỹ thuật điện, điện tử (CLC tiếng Việt)
23
38
7510301D
Công nghệ kỹ thuật điện, điện tử (Đại trà)
24
39
7510302A
Công nghệ kỹ thuật điện tử, viễn thông (CLC tiếng Anh)
22
40
7510302C
Công nghệ kỹ thuật điện tử, viễn thông (CLC tiếng Việt)
21.5
41
7510302D
Công nghệ kỹ thuật điện tử, viễn thông (Đại trà)
22
42
7510302N
Công nghệ kỹ thuật điện tử - viễn thông ( Chất lượng cao Việt - Nhật )
21.5
43
7510303A
Công nghệ kỹ thuật điều khiển và tự động hóa (CLC tiếng Anh)
24
44
7510303C
Công nghệ kỹ thuật điều khiển và tự động hóa (CLC tiếng Việt)
24
45
7510303D
Công nghệ kỹ thuật điều khiển và tự động hóa (Đại trà)
24
46
7510401D
Công nghệ kỹ thuật hóa học (Đại trà)
25
47
7510402D
Công nghệ vật liệu (Đại trà)
22
48
7510406C
Công nghệ kỹ thuật môi trường (CLC tiếng Việt)
22
49
7510406D
Công nghệ kỹ thuật môi trường (Đại trà)
22
50
7510601A
Quản lý công nghiệp (CLC tiếng Anh)
23
51
7510601C
Quản lý công nghiệp (CLC tiếng Việt)
23
52
7510601D
Quản lý công nghiệp (Đại trà)
24
53
7510605D
Logistic và quản lý chuỗi cung ứng (Đại trà)
25
54
7510801D
Công nghệ kỹ thuật in (Đại trà)
21.5
55
7520117D
Kỹ thuật công nghiệp (Đại trà)
24
56
7520212D
Kỹ thuật y sinh (Điện tử y sinh) (Đại trà)
24
57
7540101A
Công nghệ thực phẩm (CLC tiếng Anh)
23
58
7540101C
Công nghệ thực phẩm (CLC tiếng Việt)
23.5
59
7540101D
Công nghệ thực phẩm (Đại trà)
24
60
7540209C
Công nghệ may (CLC tiếng Việt)
20
61
7540209D
Công nghệ may (Đại trà)
22
62
7549002D
Kỹ nghệ gỗ và nội thất (Đại trà)
21.5
63
7580205D
Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông (Đại trà)
20
64
7580302D
Quản lý xây dựng (Đại trà)
21
65
7810202D
Quản trị nhà hàng và dịch vụ ăn uống (Đại trà)
24
VI. ƯU TIÊN XÉT TUYỂN THÍ SINH ĐẠT ĐIỂM THI SAT QUỐC TẾ TỪ 800 TRỞ LÊN.
Stt
Mã ngành
Tên ngành
Điểm chuẩn
1
7140231D
Sư phạm tiếng Anh (Đại trà)
23.5
2
7480108A
Công nghệ kỹ thuật máy tính (CLC tiếng Anh)
26.75
3
7480118D
Hệ thống nhúng và IoT
26
4
7480201A
Công nghệ thông tin (CLC tiếng Anh)
24
5
7480201D
Công nghệ thông tin (Đại trà)
25
6
7510301A
Công nghệ kỹ thuật điện, điện tử (CLC tiếng Anh)
23
7
7510303A
Công nghệ kỹ thuật điều khiển và tự động hóa (CLC tiếng Anh)
24
8
7510605D
Logistic và quản lý chuỗi cung ứng (Đại trà)
25
VII.XÉT TUYỂN BẰNG HỌC BẠ ĐỐI VỚI HỌC SINH TRƯỜNG CHUYÊN.
Stt
Mã ngành
Tên ngành
Điểm chuẩn
1
7140231D
Sư phạm tiếng Anh (Đại trà)
27.5
2
7220201D
Ngôn ngữ Anh (Đại trà)
24
3
7340120D
Kinh doanh Quốc tế (Đại trà)
25
4
7340122D
Thương mại điện tử (Đại trà)
24
5
7340301C
Kế toán (CLC tiếng Việt)
23
6
7340301D
Kế toán (Đại trà)
24
7
7480108A
Công nghệ kỹ thuật máy tính (CLC tiếng Anh)
23
8
7480108C
Công nghệ kỹ thuật máy tính (CLC tiếng Việt)
23
9
7480108D
Công nghệ kỹ thuật máy tính (Đại trà)
24
10
7480118D
Hệ thống nhúng và IoT
24
11
7480201A
Công nghệ thông tin (CLC tiếng Anh)
24
12
7480201C
Công nghệ thông tin (CLC tiếng Việt)
24
13
7480201D
Công nghệ thông tin (Đại trà)
26
14
7480203D
Kỹ thuật dữ liệu (Đại trà)
25
15
7510102A
Công nghệ kỹ thuật công trình xây dựng (CLC tiếng Anh)
22
16
7510102C
Công nghệ kỹ thuật công trình xây dựng (CLC tiếng Việt)
23
17
7510102D
Công nghệ kỹ thuật công trình xây dựng (Đại trà)
24
18
7510106D
Hệ thống kỹ thuật công trình xây dựng (Đại trà)
22
19
7510201A
Công nghệ kỹ thuật cơ khí (CLC tiếng Anh)
23
20
7510201C
Công nghệ kỹ thuật cơ khí (CLC tiếng Việt)
22
21
7510201D
Công nghệ kỹ thuật cơ khí (Đại trà)
24
22
7510202A
Công nghệ chế tạo máy (CLC tiếng Anh)
21
23
7510202C
Công nghệ chế tạo máy (CLC tiếng Việt)
21
24
7510202D
Công nghệ chế tạo máy (Đại trà)
24
25
7510202N
Công nghệ chế tạo máy ( Chất lượng cao Việt - Nhật )
21
26
7510203A
Công nghệ kỹ thuật cơ điện tử (CLC tiếng Anh)
23
27
7510203C
Công nghệ kỹ thuật cơ điện tử (CLC tiếng Việt)
23
28
7510203D
Công nghệ kỹ thuật cơ điện tử (Đại trà)
24
29
7510205A
Công nghệ kỹ thuật ô tô (CLC tiếng Anh)
23
30
7510205C
Công nghệ kỹ thuật ô tô (CLC tiếng Việt)
24
31
7510205D
Công nghệ kỹ thuật ô tô (Đại trà)
24
32
7510206A
Công nghệ kỹ thuật nhiệt (CLC tiếng Anh)
21
33
7510206C
Công nghệ kỹ thuật nhiệt (CLC tiếng Việt)
21
34
7510206D
Công nghệ kỹ thuật nhiệt (Đại trà)
21
35
7510208D
Năng lượng tái tạo (Đại trà)
22
36
7510301A
Công nghệ kỹ thuật điện, điện tử (CLC tiếng Anh)
22
37
7510301C
Công nghệ kỹ thuật điện, điện tử (CLC tiếng Việt)
22
38
7510301D
Công nghệ kỹ thuật điện, điện tử (Đại trà)
24
39
7510302A
Công nghệ kỹ thuật điện tử, viễn thông (CLC tiếng Anh)
21
40
7510302C
Công nghệ kỹ thuật điện tử, viễn thông (CLC tiếng Việt)
21
41
7510302D
Công nghệ kỹ thuật điện tử, viễn thông (Đại trà)
23
42
7510302N
Công nghệ kỹ thuật điện tử - viễn thông ( Chất lượng cao Việt - Nhật )
21
43
7510303A
Công nghệ kỹ thuật điều khiển và tự động hóa (CLC tiếng Anh)
24
44
7510303C
Công nghệ kỹ thuật điều khiển và tự động hóa (CLC tiếng Việt)
23
45
7510303D
Công nghệ kỹ thuật điều khiển và tự động hóa (Đại trà)
25
46
7510401D
Công nghệ kỹ thuật hóa học (Đại trà)
25
47
7510402D
Công nghệ vật liệu (Đại trà)
21
48
7510406C
Công nghệ kỹ thuật môi trường (CLC tiếng Việt)
22
49
7510406D
Công nghệ kỹ thuật môi trường (Đại trà)
22
50
7510601A
Quản lý công nghiệp (CLC tiếng Anh)
22
51
7510601C
Quản lý công nghiệp (CLC tiếng Việt)
22
52
7510601D
Quản lý công nghiệp (Đại trà)
23
53
7510605D
Logistic và quản lý chuỗi cung ứng (Đại trà)
25
54
7510801C
Công nghệ kỹ thuật in (CLC tiếng Việt)
20
55
7510801D
Công nghệ kỹ thuật in (Đại trà)
21
56
7520117D
Kỹ thuật công nghiệp (Đại trà)
21
57
7520212D
Kỹ thuật y sinh (Điện tử y sinh) (Đại trà)
23
58
7540101A
Công nghệ thực phẩm (CLC tiếng Anh)
24
59
7540101C
Công nghệ thực phẩm (CLC tiếng Việt)
23
60
7540101D
Công nghệ thực phẩm (Đại trà)
24
61
7540209C
Công nghệ may (CLC tiếng Việt)
20
62
7540209D
Công nghệ may (Đại trà)
21
63
7549002D
Kỹ nghệ gỗ và nội thất (Đại trà)
21
64
7580205D
Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông (Đại trà)
21
65
7580302D
Quản lý xây dựng (Đại trà)
22
66
7810202D
Quản trị nhà hàng và dịch vụ ăn uống (Đại trà)
24
VIII. XÉT TUYỂN BẰNG HỌC BẠ ĐỐI VỚI HỌC SINH THPT THUỘC 200 TRƯỜNG TOP ĐẦU CẢ NƯỚC.
Stt
Mã ngành
Tên ngành
Điểm chuẩn
1
7140231D
Sư phạm tiếng Anh (Đại trà)
27.5
2
7220201D
Ngôn ngữ Anh (Đại trà)
25
3
7340120D
Kinh doanh Quốc tế (Đại trà)
26
4
7340122D
Thương mại điện tử (Đại trà)
25
5
7340301C
Kế toán (CLC tiếng Việt)
24
6
7340301D
Kế toán (Đại trà)
25
7
7480108A
Công nghệ kỹ thuật máy tính (CLC tiếng Anh)
24
8
7480108C
Công nghệ kỹ thuật máy tính (CLC tiếng Việt)
24
9
7480108D
Công nghệ kỹ thuật máy tính (Đại trà)
25
10
7480118D
Hệ thống nhúng và IoT
25
11
7480201A
Công nghệ thông tin (CLC tiếng Anh)
25
12
7480201C
Công nghệ thông tin (CLC tiếng Việt)
25
13
7480201D
Công nghệ thông tin (Đại trà)
27
14
7480203D
Kỹ thuật dữ liệu (Đại trà)
26
15
7510102A
Công nghệ kỹ thuật công trình xây dựng (CLC tiếng Anh)
23
16
7510102C
Công nghệ kỹ thuật công trình xây dựng (CLC tiếng Việt)
24
17
7510102D
Công nghệ kỹ thuật công trình xây dựng (Đại trà)
25
18
7510106D
Hệ thống kỹ thuật công trình xây dựng (Đại trà)
23
19
7510201A
Công nghệ kỹ thuật cơ khí (CLC tiếng Anh)
24
20
7510201C
Công nghệ kỹ thuật cơ khí (CLC tiếng Việt)
23
21
7510201D
Công nghệ kỹ thuật cơ khí (Đại trà)
25
22
7510202A
Công nghệ chế tạo máy (CLC tiếng Anh)
22
23
7510202C
Công nghệ chế tạo máy (CLC tiếng Việt)
22
24
7510202D
Công nghệ chế tạo máy (Đại trà)
25
25
7510202N
Công nghệ chế tạo máy ( Chất lượng cao Việt - Nhật )
22
26
7510203A
Công nghệ kỹ thuật cơ điện tử (CLC tiếng Anh)
24
27
7510203C
Công nghệ kỹ thuật cơ điện tử (CLC tiếng Việt)
24
28
7510203D
Công nghệ kỹ thuật cơ điện tử (Đại trà)
25
29
7510205A
Công nghệ kỹ thuật ô tô (CLC tiếng Anh)
24
30
7510205C
Công nghệ kỹ thuật ô tô (CLC tiếng Việt)
25
31
7510205D
Công nghệ kỹ thuật ô tô (Đại trà)
25
32
7510206A
Công nghệ kỹ thuật nhiệt (CLC tiếng Anh)
22
33
7510206C
Công nghệ kỹ thuật nhiệt (CLC tiếng Việt)
22
34
7510206D
Công nghệ kỹ thuật nhiệt (Đại trà)
22
35
7510208D
Năng lượng tái tạo (Đại trà)
23
36
7510301A
Công nghệ kỹ thuật điện, điện tử (CLC tiếng Anh)
23
37
7510301C
Công nghệ kỹ thuật điện, điện tử (CLC tiếng Việt)
23
38
7510301D
Công nghệ kỹ thuật điện, điện tử (Đại trà)
25
39
7510302A
Công nghệ kỹ thuật điện tử, viễn thông (CLC tiếng Anh)
22
40
7510302C
Công nghệ kỹ thuật điện tử, viễn thông (CLC tiếng Việt)
22
41
7510302D
Công nghệ kỹ thuật điện tử, viễn thông (Đại trà)
24
42
7510302N
Công nghệ kỹ thuật điện tử - viễn thông ( Chất lượng cao Việt - Nhật )
22
43
7510303A
Công nghệ kỹ thuật điều khiển và tự động hóa (CLC tiếng Anh)
25
44
7510303C
Công nghệ kỹ thuật điều khiển và tự động hóa (CLC tiếng Việt)
24
45
7510303D
Công nghệ kỹ thuật điều khiển và tự động hóa (Đại trà)
26
46
7510401D
Công nghệ kỹ thuật hóa học (Đại trà)
26
47
7510402D
Công nghệ vật liệu (Đại trà)
22
48
7510406C
Công nghệ kỹ thuật môi trường (CLC tiếng Việt)
23
49
7510406D
Công nghệ kỹ thuật môi trường (Đại trà)
23
50
7510601A
Quản lý công nghiệp (CLC tiếng Anh)
23
51
7510601C
Quản lý công nghiệp (CLC tiếng Việt)
23
52
7510601D
Quản lý công nghiệp (Đại trà)
24
53
7510605D
Logistic và quản lý chuỗi cung ứng (Đại trà)
26
54
7510801C
Công nghệ kỹ thuật in (CLC tiếng Việt)
21
55
7510801D
Công nghệ kỹ thuật in (Đại trà)
22
56
7520117D
Kỹ thuật công nghiệp (Đại trà)
22
57
7520212D
Kỹ thuật y sinh (Điện tử y sinh) (Đại trà)
24
58
7540101A
Công nghệ thực phẩm (CLC tiếng Anh)
25
59
7540101C
Công nghệ thực phẩm (CLC tiếng Việt)
24
60
7540101D
Công nghệ thực phẩm (Đại trà)
25
61
7540209C
Công nghệ may (CLC tiếng Việt)
21
62
7540209D
Công nghệ may (Đại trà)
22
63
7549002D
Kỹ nghệ gỗ và nội thất (Đại trà)
22
64
7580205D
Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông (Đại trà)
22
65
7580302D
Quản lý xây dựng (Đại trà)
23
66
7810202D
Quản trị nhà hàng và dịch vụ ăn uống (Đại trà)
25
IX. XÉT TUYỂN HỌC BẠ ĐỐI VỚI HỌC SINH CÁC TRƯỜNG THPT CÒN LẠI.
Stt
Mã ngành
Tên ngành
Điểm chuẩn
1
7140231D
Sư phạm tiếng Anh (Đại trà)
28.75
2
7220201D
Ngôn ngữ Anh (Đại trà)
28
3
7340120D
Kinh doanh Quốc tế (Đại trà)
29
4
7340122D
Thương mại điện tử (Đại trà)
28.75
5
7340301C
Kế toán (CLC tiếng Việt)
26.84
6
7340301D
Kế toán (Đại trà)
28.5
7
7480108A
Công nghệ kỹ thuật máy tính (CLC tiếng Anh)
26.5
8
7480108C
Công nghệ kỹ thuật máy tính (CLC tiếng Việt)
26.75
9
7480108D
Công nghệ kỹ thuật máy tính (Đại trà)
28.5
10
7480118D
Hệ thống nhúng và IoT
28
11
7480201A
Công nghệ thông tin (CLC tiếng Anh)
27.5
12
7480201C
Công nghệ thông tin (CLC tiếng Việt)
28
13
7480201D
Công nghệ thông tin (Đại trà)
29
14
7480203D
Kỹ thuật dữ liệu (Đại trà)
27.75
15
7510102A
Công nghệ kỹ thuật công trình xây dựng (CLC tiếng Anh)
24
16
7510102C
Công nghệ kỹ thuật công trình xây dựng (CLC tiếng Việt)
25.5
17
7510102D
Công nghệ kỹ thuật công trình xây dựng (Đại trà)
27.5
18
7510106D
Hệ thống kỹ thuật công trình xây dựng (Đại trà)
24
19
7510201A
Công nghệ kỹ thuật cơ khí (CLC tiếng Anh)
26
20
7510201C
Công nghệ kỹ thuật cơ khí (CLC tiếng Việt)
25
21
7510201D
Công nghệ kỹ thuật cơ khí (Đại trà)
28
22
7510202A
Công nghệ chế tạo máy (CLC tiếng Anh)
25.25
23
7510202C
Công nghệ chế tạo máy (CLC tiếng Việt)
25.75
24
7510202D
Công nghệ chế tạo máy (Đại trà)
26
25
7510202N
Công nghệ chế tạo máy ( Chất lượng cao Việt - Nhật )
25
26
7510203A
Công nghệ kỹ thuật cơ điện tử (CLC tiếng Anh)
26.5
27
7510203C
Công nghệ kỹ thuật cơ điện tử (CLC tiếng Việt)
26.25
28
7510203D
Công nghệ kỹ thuật cơ điện tử (Đại trà)
27.75
29
7510205A
Công nghệ kỹ thuật ô tô (CLC tiếng Anh)
26.75
30
7510205C
Công nghệ kỹ thuật ô tô (CLC tiếng Việt)
27.25
31
7510205D
Công nghệ kỹ thuật ô tô (Đại trà)
29
32
7510206A
Công nghệ kỹ thuật nhiệt (CLC tiếng Anh)
24.5
33
7510206C
Công nghệ kỹ thuật nhiệt (CLC tiếng Việt)
23.25
34
7510206D
Công nghệ kỹ thuật nhiệt (Đại trà)
26
35
7510208D
Năng lượng tái tạo (Đại trà)
27
36
7510301A
Công nghệ kỹ thuật điện, điện tử (CLC tiếng Anh)
25.5
37
7510301C
Công nghệ kỹ thuật điện, điện tử (CLC tiếng Việt)
26.25
38
7510301D
Công nghệ kỹ thuật điện, điện tử (Đại trà)
28
39
7510302A
Công nghệ kỹ thuật điện tử, viễn thông (CLC tiếng Anh)
25
40
7510302C
Công nghệ kỹ thuật điện tử, viễn thông (CLC tiếng Việt)
25.75
41
7510302D
Công nghệ kỹ thuật điện tử, viễn thông (Đại trà)
27.5
42
7510302N
Công nghệ kỹ thuật điện tử - viễn thông ( Chất lượng cao Việt - Nhật )
24
43
7510303A
Công nghệ kỹ thuật điều khiển và tự động hóa (CLC tiếng Anh)
26.5
44
7510303C
Công nghệ kỹ thuật điều khiển và tự động hóa (CLC tiếng Việt)
27
45
7510303D
Công nghệ kỹ thuật điều khiển và tự động hóa (Đại trà)
28.5
46
7510401D
Công nghệ kỹ thuật hóa học (Đại trà)
28.75
47
7510402D
Công nghệ vật liệu (Đại trà)
26.25
48
7510406C
Công nghệ kỹ thuật môi trường (CLC tiếng Việt)
26
49
7510406D
Công nghệ kỹ thuật môi trường (Đại trà)
27.5
50
7510601A
Quản lý công nghiệp (CLC tiếng Anh)
26.5
51
7510601C
Quản lý công nghiệp (CLC tiếng Việt)
26.5
52
7510601D
Quản lý công nghiệp (Đại trà)
27.75
53
7510605D
Logistic và quản lý chuỗi cung ứng (Đại trà)
28.75
54
7510801C
Công nghệ kỹ thuật in (CLC tiếng Việt)
24.5
55
7510801D
Công nghệ kỹ thuật in (Đại trà)
25.5
56
7520117D
Kỹ thuật công nghiệp (Đại trà)
26
57
7520212D
Kỹ thuật y sinh (Điện tử y sinh) (Đại trà)
28.5
58
7540101A
Công nghệ thực phẩm (CLC tiếng Anh)
27.25
59
7540101C
Công nghệ thực phẩm (CLC tiếng Việt)
27.25
60
7540101D
Công nghệ thực phẩm (Đại trà)
28.5
61
7540209C
Công nghệ may (CLC tiếng Việt)
23
62
7540209D
Công nghệ may (Đại trà)
26
63
7549002D
Kỹ nghệ gỗ và nội thất (Đại trà)
24
64
7580205D
Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông (Đại trà)
24
65
7580302D
Quản lý xây dựng (Đại trà)
25
66
7810202D
Quản trị nhà hàng và dịch vụ ăn uống (Đại trà)
27
X. XÉT TUYỂN BẰNG HỌC BẠ ĐỐI VỚI THÍ SINH ĐĂNG KÝ DỰ THI MÔN NĂNG KHIẾU (VẼ TRANG TRÍ MÀU NƯỚC, VẼ ĐẦU TƯỢNG).
Stt
Mã ngành
Tên ngành
Điểm chuẩn
1
7210403D
Thiết kế đồ họa (Đại trà)
23
2
7210404C
Thiết kế thời trang (CLC tiếng Việt)
21
3
7210404D
Thiết kế thời trang (Đại trà)
21
4
7580101D
Kiến trúc (Đại trà)
22
5
7580103D
Kiến trúc nội thất (Đại trà)
21
XI. ƯU TIÊN XÉT TUYỂN THÍ SINH THUỘC CÁC TRƯỜNG THPT CÓ KÝ LIÊN KẾT VỚI ĐH SPKT NĂM 2020: DIỆN TRƯỜNG CHUYÊN.
Stt
Mã ngành
Tên ngành
Điểm chuẩn
1
7140231D
Sư phạm tiếng Anh (Đại trà)
26.5
2
7220201D
Ngôn ngữ Anh (Đại trà)
23
3
7340120D
Kinh doanh Quốc tế (Đại trà)
24
4
7340122D
Thương mại điện tử (Đại trà)
23
5
7340301C
Kế toán (CLC tiếng Việt)
22
6
7340301D
Kế toán (Đại trà)
23
7
7480108C
Công nghệ kỹ thuật máy tính (CLC tiếng Việt)
22
8
7480108D
Công nghệ kỹ thuật máy tính (Đại trà)
23
9
7480118D
Hệ thống nhúng và IoT
23
10
7480201A
Công nghệ thông tin (CLC tiếng Anh)
23
11
7480201C
Công nghệ thông tin (CLC tiếng Việt)
23
12
7480201D
Công nghệ thông tin (Đại trà)
25
13
7480203D
Kỹ thuật dữ liệu (Đại trà)
24
14
7510102C
Công nghệ kỹ thuật công trình xây dựng (CLC tiếng Việt)
22
15
7510102D
Công nghệ kỹ thuật công trình xây dựng (Đại trà)
23
16
7510201A
Công nghệ kỹ thuật cơ khí (CLC tiếng Anh)
22
17
7510201C
Công nghệ kỹ thuật cơ khí (CLC tiếng Việt)
21
18
7510201D
Công nghệ kỹ thuật cơ khí (Đại trà)
23
19
7510202C
Công nghệ chế tạo máy (CLC tiếng Việt)
20
20
7510202D
Công nghệ chế tạo máy (Đại trà)
23
21
7510202N
Công nghệ chế tạo máy ( Chất lượng cao Việt - Nhật )
20
22
7510203A
Công nghệ kỹ thuật cơ điện tử (CLC tiếng Anh)
22
23
7510203C
Công nghệ kỹ thuật cơ điện tử (CLC tiếng Việt)
22
24
7510203D
Công nghệ kỹ thuật cơ điện tử (Đại trà)
23
25
7510205A
Công nghệ kỹ thuật ô tô (CLC tiếng Anh)
22
26
7510205C
Công nghệ kỹ thuật ô tô (CLC tiếng Việt)
23
27
7510205D
Công nghệ kỹ thuật ô tô (Đại trà)
23
28
7510206C
Công nghệ kỹ thuật nhiệt (CLC tiếng Việt)
20
29
7510206D
Công nghệ kỹ thuật nhiệt (Đại trà)
20
30
7510208D
Năng lượng tái tạo (Đại trà)
21
31
7510301C
Công nghệ kỹ thuật điện, điện tử (CLC tiếng Việt)
21
32
7510301D
Công nghệ kỹ thuật điện, điện tử (Đại trà)
23
33
7510302C
Công nghệ kỹ thuật điện tử, viễn thông (CLC tiếng Việt)
20
34
7510302D
Công nghệ kỹ thuật điện tử, viễn thông (Đại trà)
22
35
7510303A
Công nghệ kỹ thuật điều khiển và tự động hóa (CLC tiếng Anh)
23
36
7510303C
Công nghệ kỹ thuật điều khiển và tự động hóa (CLC tiếng Việt)
22
37
7510303D
Công nghệ kỹ thuật điều khiển và tự động hóa (Đại trà)
24
38
7510401D
Công nghệ kỹ thuật hóa học (Đại trà)
24
39
7510402D
Công nghệ vật liệu (Đại trà)
20
40
7510406C
Công nghệ kỹ thuật môi trường (CLC tiếng Việt)
21
41
7510406D
Công nghệ kỹ thuật môi trường (Đại trà)
21
42
7510601A
Quản lý công nghiệp (CLC tiếng Anh)
21
43
7510601C
Quản lý công nghiệp (CLC tiếng Việt)
21
44
7510601D
Quản lý công nghiệp (Đại trà)
22
45
7510605D
Logistic và quản lý chuỗi cung ứng (Đại trà)
24
46
7510801C
Công nghệ kỹ thuật in (CLC tiếng Việt)
20
47
7520117D
Kỹ thuật công nghiệp (Đại trà)
20
48
7520212D
Kỹ thuật y sinh (Điện tử y sinh) (Đại trà)
22
49
7540101A
Công nghệ thực phẩm (CLC tiếng Anh)
23
50
7540101C
Công nghệ thực phẩm (CLC tiếng Việt)
22
51
7540101D
Công nghệ thực phẩm (Đại trà)
23
52
7580205D
Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông (Đại trà)
20
53
7580302D
Quản lý xây dựng (Đại trà)
21
54
7810202D
Quản trị nhà hàng và dịch vụ ăn uống (Đại trà)
23
XII. ƯU TIÊN XÉT TUYỂN THÍ SINH THUỘC CÁC TRƯỜNG THPT CÓ KÝ LIÊN KẾT VỚI ĐH SPKT NĂM 2020: DIỆN TRƯỜNG TOP 200, TRƯỜNG CÒN LẠI.
Stt
Mã ngành
Tên ngành
Điểm chuẩn
1
7140231D
Sư phạm tiếng Anh (Đại trà)
26.5
2
7220201D
Ngôn ngữ Anh (Đại trà)
24
3
7340120D
Kinh doanh Quốc tế (Đại trà)
25
4
7340122D
Thương mại điện tử (Đại trà)
24
5
7340301C
Kế toán (CLC tiếng Việt)
23
6
7340301D
Kế toán (Đại trà)
24
7
7480108A
Công nghệ kỹ thuật máy tính (CLC tiếng Anh)
23
8
7480108C
Công nghệ kỹ thuật máy tính (CLC tiếng Việt)
23
9
7480108D
Công nghệ kỹ thuật máy tính (Đại trà)
24
10
7480118D
Hệ thống nhúng và IoT
24
11
7480201A
Công nghệ thông tin (CLC tiếng Anh)
24
12
7480201C
Công nghệ thông tin (CLC tiếng Việt)
24
13
7480201D
Công nghệ thông tin (Đại trà)
26
14
7480203D
Kỹ thuật dữ liệu (Đại trà)
25
15
7510102C
Công nghệ kỹ thuật công trình xây dựng (CLC tiếng Việt)
23
16
7510102D
Công nghệ kỹ thuật công trình xây dựng (Đại trà)
24
17
7510106D
Hệ thống kỹ thuật công trình xây dựng (Đại trà)
22
18
7510201A
Công nghệ kỹ thuật cơ khí (CLC tiếng Anh)
23
19
7510201C
Công nghệ kỹ thuật cơ khí (CLC tiếng Việt)
22
20
7510201D
Công nghệ kỹ thuật cơ khí (Đại trà)
24
21
7510202A
Công nghệ chế tạo máy (CLC tiếng Anh)
21
22
7510202C
Công nghệ chế tạo máy (CLC tiếng Việt)
21
23
7510202D
Công nghệ chế tạo máy (Đại trà)
24
24
7510202N
Công nghệ chế tạo máy ( Chất lượng cao Việt - Nhật )
21
25
7510203A
Công nghệ kỹ thuật cơ điện tử (CLC tiếng Anh)
23
26
7510203C
Công nghệ kỹ thuật cơ điện tử (CLC tiếng Việt)
23
27
7510203D
Công nghệ kỹ thuật cơ điện tử (Đại trà)
24
28
7510205A
Công nghệ kỹ thuật ô tô (CLC tiếng Anh)
23
29
7510205C
Công nghệ kỹ thuật ô tô (CLC tiếng Việt)
24
30
7510205D
Công nghệ kỹ thuật ô tô (Đại trà)
24
31
7510206C
Công nghệ kỹ thuật nhiệt (CLC tiếng Việt)
21
32
7510206D
Công nghệ kỹ thuật nhiệt (Đại trà)
22
33
7510208D
Năng lượng tái tạo (Đại trà)
22
34
7510301A
Công nghệ kỹ thuật điện, điện tử (CLC tiếng Anh)
22
35
7510301C
Công nghệ kỹ thuật điện, điện tử (CLC tiếng Việt)
22
36
7510301D
Công nghệ kỹ thuật điện, điện tử (Đại trà)
24
37
7510302C
Công nghệ kỹ thuật điện tử, viễn thông (CLC tiếng Việt)
21
38
7510302D
Công nghệ kỹ thuật điện tử, viễn thông (Đại trà)
23
39
7510302N
Công nghệ kỹ thuật điện tử - viễn thông ( Chất lượng cao Việt - Nhật )
21
40
7510303A
Công nghệ kỹ thuật điều khiển và tự động hóa (CLC tiếng Anh)
24
41
7510303C
Công nghệ kỹ thuật điều khiển và tự động hóa (CLC tiếng Việt)
23
42
7510303D
Công nghệ kỹ thuật điều khiển và tự động hóa (Đại trà)
25
43
7510401D
Công nghệ kỹ thuật hóa học (Đại trà)
25
44
7510402D
Công nghệ vật liệu (Đại trà)
21
45
7510406C
Công nghệ kỹ thuật môi trường (CLC tiếng Việt)
22
46
7510406D
Công nghệ kỹ thuật môi trường (Đại trà)
22
47
7510601C
Quản lý công nghiệp (CLC tiếng Việt)
22
48
7510601D
Quản lý công nghiệp (Đại trà)
23
49
7510605D
Logistic và quản lý chuỗi cung ứng (Đại trà)
25
50
7520117D
Kỹ thuật công nghiệp (Đại trà)
21
51
7520212D
Kỹ thuật y sinh (Điện tử y sinh) (Đại trà)
23
52
7540101A
Công nghệ thực phẩm (CLC tiếng Anh)
24
53
7540101C
Công nghệ thực phẩm (CLC tiếng Việt)
23
54
7540101D
Công nghệ thực phẩm (Đại trà)
24
55
7540209D
Công nghệ may (Đại trà)
21
56
7549002D
Kỹ nghệ gỗ và nội thất (Đại trà)
21
57
7580302D
Quản lý xây dựng (Đại trà)
22
58
7810202D
Quản trị nhà hàng và dịch vụ ăn uống (Đại trà)
24
ĐH Sư phạm Kỹ thuật TP.HCM công bố điểm trúng tuyển học bạ